Bài 1: Tổng quan về kỳ thi thẻ thẩm định viên về giá

Kỳ thi thẻ thẩm định viên là kỳ thi được Bộ Tài chính tổ chức hàng năm, dưới hình thức thi tự luận. Đây là kỳ thi bắt buộc để cá nhân có được thẻ thẩm định viên về giá và đăng ký hành nghề thẩm định giá theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Mình thường nhận được rất nhiều câu hỏi về kỳ thi thẻ, nên hôm nay xin phép tổng hợp lại thành một bài tương đối đầy đủ để giải đáp thắc mắc cho các bạn.

1. Điều kiện để tham dự kỳ thi thẻ?

bằng tốt nghiệp đại học trở lêncó chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá (các bạn có thể đăng ký các lớp đào tạo này tại Hội thẩm định giá hoặc Trung tâm dữ liệu giá quốc gia, thường học trong khoảng 01 tháng sẽ có chứng chỉ).

Nếu các bạn có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá (hay còn gọi là học đúng chuyên ngành), thì không cần lấy chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá.

Như vậy, nếu các bạn hiện chỉ đang có bằng cao đẳng (ví dụ: bằng cao đẳng quản lý đất đai, xây dựng hoặc cao đẳng kinh tế…) thì sẽ không đủ điều kiện tham dự kỳ thi thẻ.

2. Có mấy loại thẻ, sự khác nhau như thế nào?

Các quy định về phân loại thẻ và sự khác nhau giữa các loại thẻ bắt đầu khi Luật Giá 2023 có hiệu lực, từ kỳ thi thẻ thẩm định lần thứ 16 (năm 2024). Mình tổng hợp lại dạng bảng để các bạn có cái nhìn tổng quan:

STTTừ năm 2024 trở về trước(quy định cũ)Từ năm 2024 trở đi(quy định mới)
Phân loại thẻCó duy nhất một loại thẻ, gọi là thẻ thẩm định viên về giáCó 2 loại thẻ, bao gồm: Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá tài sản và Thẻ thẩm định viên về giá lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp.
Lĩnh vực hành nghềThẻ cũ có giá trị tương đương với thẻ doanh nghiệp mới. Tức là được hành nghề tất cả các lĩnh vực. Thẩm định viên cập nhật kiến thức hàng năm, có 02 lựa chọn học cập nhật kiến thức:Lựa chọn 1: Cập nhật kiến thức lĩnh vực thẩm định giá tài sản thì trong năm đó thẻ cũ này tương đương với thẻ tài sản mới. Tức là chỉ được thẩm định giá tài sản, không được thẩm định giá doanh nghiệp.Lựa chọn 2: Cập nhật kiến thức lĩnh vực thẩm định giá doanh nghiệp thì trong năm đó có thể hành nghề full options ☺  Thẻ tài sản chỉ được hành nghề thẩm định giá tài sản (bất động sản, máy móc thiết bị, tài sản vô hình), không được thẩm định giá doanh nghiệp- Thẻ doanh nghiệp thì được full options ☺ Tương đương với thẻ cũ
Số môn thi5 môn, thi liên tục trong 3 ngày:Môn 1: Tiếng AnhMôn 2: Pháp luậtMôn 3: Nguyên lý hình thành giá cả thị trường và Nguyên lý căn bản về thẩm định giáMôn 4: Máy móc thiết bịMôn 5: Doanh nghiệp– Thẻ tài sản: Thi 03 môn:Môn 1: Pháp luật, Nguyên lý hình thành giá cả thị trường và Nguyên lý căn bản về thẩm định giáMôn 2: Động sảnMôn 3: Bất động sản- Thẻ doanh nghiệp: Thi 05 môn. Ngoài 03 môn thẻ tài sản, còn cần thi thêm:Môn 4: Phân tích tài chính doanh nghiệpMôn 5: Thẩm định giá doanh nghiệp
Thời gian bảo lưu kết quả thiKết quả thi được bảo lưu 2 năm, tức là năm 1 bạn chỉ thi đỗ 3/5 môn (tức là đạt trên 5 điểm/môn), thì năm 2 bạn sẽ chỉ phải thi lại 2/5 môn bạn bị trượt mà không phải thi 3 môn đã đỗ. Nếu không may mắn cộng dồn đỗ cả 5 môn trong 2 năm thì bạn sẽ bắt đầu lại ván mới ☺Kết quả thi không được bảo lưu. Tức là năm nay bạn đăng ký thi thẻ tài sản, bạn bắt buộc phải trên 5 điểm cho cả 3 môn. Nếu trượt, dù chỉ 1 môn, thì bạn phải làm lại từ đầu.   

Tóm lại, thẻ doanh nghiệp được hiểu nôm na là có cấp độ cao hơn thẻ tài sản. Đương nhiên, người có thẻ doanh nghiệp sẽ được ưu tiên hơn, vì vậy thường thì mọi người sẽ đặt mục tiêu để có thẻ doanh nghiệp ☺

Tùy thuộc vào khả năng học của bản thân, bạn có thể chọn thi thẻ tài sản năm nay, sau đó có thẻ tài sản rồi thì năm sau đăng ký thi 02 môn thẻ doanh nghiệp để lấy thẻ doanh nghiệp, như vậy mình đánh giá là lựa chọn an toàn, vừa sức. Còn nếu bạn thấy tự tin với cả 5 môn thẻ doanh nghiệp, thì đăng ký thi full 5 môn. Chưa thử sao biết, liều đôi khi lại ăn nhiều ☺ 

3. Hồ sơ đăng ký dự thi Thẻ thẩm định viên về giá  

Có 2 trường hợp: một là đối với các bạn chưa có thẻ thẩm định viên về giá và hai là đối với người đã có thẻ tài sản.

  1. Đối với người chưa có thẻ thẩm định viên về giá, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BTC;

b) Bản sao chứng thực chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá (tức là bạn phải đi công chứng Chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ thẩm định giá) – nếu học đúng chuyên ngành giá/thẩm định giá thì không cần chứng chỉ này.

c) Bản sao chứng thực bằng tốt nghiệp đại học trở lên (đối với các bạn không học đúng chuyên ngành giá, thẩm định giá).

Hoặc bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên về chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá. Trong trường hợp bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên không ghi rõ chuyên ngành giá hoặc thẩm định giá thì thí sinh nộp thêm bản sao chứng thực bảng điểm có thể hiện đã học các chuyên ngành trên; (hiểu nôm na là nếu học đúng chuyên ngành, nhưng trên bằng của các bạn không ghi rõ “thẩm định giá/giá” thì các bạn phải công chứng bảng điểm đi kèm để thể hiện các bạn có học các môn học về giá/thẩm định giá).

d) 02 (hai) ảnh màu (4x6cm) chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

  1. Đối với người đã có thẻ tài sản có nhu cầu thi thẻ doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký dự thi gồm:

a) Phiếu đăng ký dự thi có dán ảnh theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BTC;

b) 02 ảnh 4x6cm;

c) Bản sao thẻ thẩm tài sản.

4. Cách thức đăng ký dự thi

Cách 1: Nộp online trên Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính 

Thí sinh lập Phiếu đăng ký dự thi trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Tài chính đính kèm bản chụp/scan các loại hồ sơ quy định và nộp chi phí dự thi theo quy định

Cách 2: Nộp trực tiếp

Thí sinh không nộp được online thì nộp trực tiếp hồ sơ đăng ký dự thi tại Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính).

Nếu Hội đồng thi rà soát hồ sơ của bạn cần bổ sung, làm rõ thì các bạn cần hoàn thiện trong 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo. Nếu không có thông báo gì thì tức là bạn đủ điều kiện dự thi. Tuy nhiên để chắc chắn, bạn vẫn cần theo dõi sát trong thời gian nộp hồ sơ, có thể gọi điện theo số máy lẻ của các anh chị trên Cục để xác nhận cho yên tâm nhé. 

Hết thời hạn nộp hồ sơ, sau 20 ngày thì Bộ Tài chính sẽ ra thông báo các thí sinh đủ điều kiện dự thi, kèm luôn số báo danh để các bạn ra trận ☺

Mặc dù quy định như vậy, nhưng mình thấy lần thứ 16 chỉ có duy nhất một cách nộp hồ sơ là nộp trực tiếp tại Văn phòng Bộ. Lần thứ 17 thì nộp online trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính.

Các bạn lưu ý đọc kỹ Thông báo thi hàng năm để có kế hoạch công chứng, chuẩn bị hồ sơ, ảnh chụp và đi nộp trong thời hạn của thông báo kỳ thi năm đó để không bị bỏ lỡ nhé.

Địa chỉ nộp trực tiếp theo thông báo kỳ thi lần 16:

“Phòng  400A –  Phòng Quản lý thẩm định giá – Toà nhà số 28 Trần Hưng Đạo – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội.  Điện thoại: Tổng đài: (024) 2220 2828

Đ/c Dương Lan Anh, số máy lẻ: 4006; Đ/c Nguyễn Sơn Vĩnh, số máy lẻ: 4009”

5. Nội dung cơ bản các môn thi thẻ

Nội dung cơ bản 05 môn thi thẻ và cơ cấu điểm lý thuyết, bài tập cho từng môn chi tiết như sau:

MÔN 1. Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá, nguyên lý hình thành giá cả thị trường và nguyên lý căn bản về thẩm định giá

(6 điểm lý thuyết, 4 điểm bài tập)

1.1. Pháp luật áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá và nguyên lý căn bản về thẩm định giá: (4 điểm lý thuyết)

a) Pháp luật về thẩm định giá (Luật Giá, các Nghị định hướng dẫn Luật Giá về thẩm định giá, các Thông tư thuộc lĩnh vực thẩm định giá, các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam);

b) Pháp luật khác áp dụng trong lĩnh vực thẩm định giá: Bộ luật Dân sự (các quy định về tài sản và quyền về tài sản); Luật Đất đai; Luật Sở hữu trí tuệ; Luật Doanh nghiệp; Luật Phá sản.

1.2. Nguyên lý hình thành giá cả thị trường: (2 điểm bài tập)

a) Bản chất kinh tế của phạm trù giá cả trong nền kinh tế thị trường;

b) Sự hình thành giá cả thị trường và các nhân tố tác động;

c) Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

– Chi phí sản xuất;

– Giá thành sản phẩm;

– Phân biệt chi phí sản xuất với giá thành sản phẩm.

1.3. Nguyên lý căn bản về thẩm định giá: (2 điểm lý thuyết, 2 điểm bài tập)

a) Khái niệm về thẩm định giá;

b) Cơ sở giá trị thẩm định giá;

c) Toán ứng dụng trong thẩm định giá;

d) Phạm vi công việc thẩm định giá;

đ) Khảo sát, thu thập và phân tích thông tin;

e) Báo cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá;

g) Các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá.

MÔN 2. Thẩm định giá động sản (2 điểm lý thuyết, 8 điểm bài tập)

a) Các Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam áp dụng cho thẩm định giá động sản. (2 điểm lý thuyết).

b) Bài tập ứng dụng các phương pháp thẩm định giá máy, thiết bị; tài sản vô hình; động sản khác theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam (8 điểm bài tập).

MÔN 3. Thẩm định giá bất động sản (2 điểm lý thuyết, 8 điểm bài tập)

a) Các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam áp dụng cho thẩm định giá bất động sản. (2 điểm lý thuyết).

b) Bài tập ứng dụng các phương pháp thẩm định giá bất động sản theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam (8 điểm bài tập).

MÔN 4. Phân tích tài chính doanh nghiệp (4 điểm lý thuyết, 6 điểm bài tập)

a) Các nội dung phân tích cơ bản: Phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn doanh nghiệp; phân tích hoạt động tài trợ vốn của doanh nghiệp; phân tích tình hình kết quả kinh doanh của doanh nghiệp; phân tích tình hình nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp; phân tích khả năng tạo tiền và tình hình lưu chuyển tiền thuần của doanh nghiệp; Phân tích hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp; phân tích khả năng sinh lợi từ vốn của doanh nghiệp; phân tích tình hình tăng trưởng của doanh nghiệp; phân tích rủi ro tài chính và dự báo nguy cơ phá sản của doanh nghiệp. (4 điểm lý thuyết)

b) Bài tập ứng dụng phân tích tài chính doanh nghiệp. (6 điểm bài tập)

MÔN 5. Thẩm định giá doanh nghiệp (2 điểm lý thuyết, 8 điểm bài tập)

a) Các chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam áp dụng cho thẩm định giá doanh nghiệp; (2 điểm lý thuyết)

b) Bài tập ứng dụng các phương pháp thẩm định giá doanh nghiệp theo quy định của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam. (8 điểm bài tập)

6. Các thông báo liên quan đến kỳ thi

Thông báo 1: Về việc tổ chức thi: trước 01/7 hàng năm.

Thông báo 2: Trước khi thi ít nhất 60 ngày (2 tháng) thì sẽ có thông báo cụ thể về thời gian nộp hồ sơ, địa điểm thi, hình thức thi.

Thông báo 3: Về kết quả thi (sẽ được công bố trong thời hạn chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc môn thi cuối cùng của kỳ thi) và nhận đơn phúc khảo (thời gian kéo dài không quá 30 ngày)

Thông báo 4: Hội đồng thi thông báo điểm thi phúc khảo (trong 45 ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo)

Thông báo số 5, mình đặt tên là “thông báo hạnh phúc” nếu bạn có tên trong danh sách người được trao thẻ, thì chúc mừng bạn đã tìm thấy “chân kinh” ☺ 

Thông thường, mỗi năm sẽ có một kỳ thi thẻ được tổ chức. Tuy nhiên mình thấy từ sau Covid đến nay, vì nhiều lý do khách quan nên việc tổ chức kỳ thi thẻ cũng có nhiều xáo trộn. Như kỳ thi lần thứ 17, mặc dù được thông báo sẽ thi trong Quý IV/2025, nhưng ngày thi chính thức là 10/4/2026.

Kỳ thi thẻ thẩm định viên là một kỳ thi không quá khó, tuy nhiên khối lượng kiến thức nhiều, dàn trải, đòi hỏi sự tập trung học cao độ. Do đó, nếu đặt mục tiêu có thẻ trong năm nay, bạn cần lên kế hoạch chi tiết và bắt tay vào sớm nhất có thể để ôn luyện dần nhé.

 

Thanh Hải

Ths. Tài chính, Thẩm định viên

Bài viết liên quan

Bài viết liên quan​

No posts found
Lên đầu trang

Tải tài liệu ôn thi ngay

Cảm ơn bạn đã để lại email.

Bộ tài liệu ôn thi thẻ thẩm định viên đã sẵn sàng.Bạn có thể tải ngay bên dưới để bắt đầu học.

Ngoài ra, nếu bạn muốn ôn thi có hệ thống và tiết kiệm thời gian hơn, bạn có thể tham khảo các khóa học ôn thi của mình.